công ích

Học thuật
Thân thiện
công ích

Mọi người cùng nhau dọn dẹp công viên vì công ích.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Lợi ích chung của cộng đồng, tập thể hoặc xã hội: Chỉ những điều lợi, mang lại giá trị cho số đông, không lợi ích cá nhân.
    • () Số ngày công lao động hoặc khoản tiền người dân phải đóng góp cho địa phương dưới chế độ : Một nghĩa vụ tài chính hoặc lao động bắt buộc trong lịch sử.
    • Nghĩa vụ đóng góp công sức lao động vào các công trình phúc lợi công cộng dưới chế độ mới: Một hình thức lao động cộng đồng, mang tính xây dựng phục vụ xã hội.
dụ sử dụng
  • Danh từ (Nghĩa 1 - Lợi ích chung):

    • Việc xây dựng công viên một hoạt động công ích.
    • Anh ấy luôn đặt công ích lên trên lợi ích cá nhân.
  • Danh từ (Nghĩa 2 - Nghĩa vụ đóng góp thời kỳ ):

    • Dưới chế độ phong kiến, dân làng phải nộp công ích bằng tiền hoặc bằng ngày công.
  • Danh từ (Nghĩa 3 - Lao động cộng đồng):

    • Theo quy định, thanh niên có thể tham gia công ích bằng cách sửa chữa đường làng.
Các cách sử dụng nâng cao
  • " mục đích công ích": Nhấn mạnh mục tiêu phục vụ lợi ích chung của xã hội.

    • Quỹ từ thiện này hoạt động hoàn toàn mục đích công ích.
  • "Tinh thần công ích": Chỉ thái độ, ý thức sẵn sàng đóng góp, hy sinh cho lợi ích chung.

    • Mọi người cần phát huy tinh thần công ích trong cộng đồng.
Biến thể từ gần giống
  • Công cộng (tính từ): Thuộc về hoặc dành cho chung mọi người trong cộng đồng.

    • Công viên tài sản công cộng.
  • Phúc lợi công cộng (cụm danh từ): Các chương trình, dịch vụ nhằm nâng cao đời sống chung của cộng đồng.

  • Lợi ích công (cụm danh từ): Cách nói khác của "công ích", nhấn mạnh mặt lợi ích.
Từ đồng nghĩa
  • Lợi ích chung: Lợi ích thuộc về số đông.
  • Lợi ích cộng đồng: Lợi ích của một cộng đồng cụ thể.
  • Lợi ích xã hội: Lợi ích trên quy mô toàn xã hội.
Các cụm từ liên quan
  • Lao động công ích: Chỉ hoạt động làm việc không lương hoặc tính chất bắt buộc nhằm phục vụ lợi ích chung.

    • Người vi phạm có thể bị phạt bằng hình thức lao động công ích.
  • Công trình công ích: Các dự án, kiến trúc được xây dựng để phục vụ nhu cầu chung của người dân (như đường , cầu cống, trường học, trạm y tế).

    • Chính quyền đầu xây dựng nhiều công trình công ích cho người dân.
Thành ngữ liên quan
  • "Một người mọi người, mọi người một người": Thể hiện tinh thần tương trợ, trong đó sự hy sinh lợi ích cá nhânlợi ích tập thể (công ích), ngược lại.
  • "Việc làng, việc nước": Chỉ những công việc, trách nhiệm chung của cộng đồng đất nước, gắn liền với khái niệm công ích.
công ích

Mọi người cùng nhau dọn dẹp công viên vì công ích.

  1. dt. 1. Lợi ích chung của tập thể, của xã hội: lo toan công ích. 2. Số ngày công phải đóng góp hoặc bằng tiền thay thế cho địa phương, dưới chế độ . 3. Nghĩa vụ phải đóng góp công sức vào các công trình phúc lợi dưới chế độ mới: lao động công ích.